Báo Cáo Hiện
Trạng Môi Trường Quốc Gia 2005 (II)
2005 Report On National Environment
Status (II)
Trên tạp chí KH&MT
kỳ rồi, chúng tôi có thảo luận với TS MTT
về các sức ép của việc phát triển kinh tế
và xă hội lên môi trường Việt Nam. Kỳ nầy,
hiện trạng môi trường được tŕnh bày
tiếp theo xuyên qua báo cáo với
những góp ư của Ts MTT về vấn đề nầy.
Hỏi 1: Trước hết, xin Ts
tŕnh bày về các thẩm định về môi trường
trong Báo cáo.
Đáp 1: Báo cáo hiện trạng môi
trường kỳ nầy đă được
Hỏi 2: Như vậy xin ông cho
biết lần lượt các t́nh trạng trên, trước
hết là môi trường nước và nước
biển như thế nào.
Đáp 2: Nước lục địa
gồm nước mặt và nước ngầm. Hiện nay vấn đề ô nhiễm nguồn nước
là một sự thật. Tại các lưu vực sông
gần những vùng có phát triển cao như sông Đồng
Nai, SàiG̣n, Thị Vải, sông Cầu, sông Nhuệ v.v
.. đang bị ô nhiễm trầm trọng. Đối với nguồn nước ngầm,
nhiều nơi đă phát hiện có sự ô nhiễm hóa
chất độc hại từ dư lượng của
phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật. Tệ hại hơn nữa là mực nước
ngầm ngày càng bị tận dụng cho việc tưới
tiêu và nuôi trồng thủy sản.Do đó nhiều vùng đất
đă bị lún sâu như ở Trà Vinh và Cà Mau. Kết quả là hiện tại nguồn nước
ngầm đă cho thấy có nhiều chỉ dấu sút
giảm. Việt
Về môi trường nước
biển th́ phẩm chất nước ở các vùng
biển và cận duyên vẫn c̣n tương đối
sạch, ngoại trừ các cửa sông lớn và một
số thành phố ven biển có phát triển mạnh như
Vũng Tàu, Bà Rịa, Nha Trang, Phan Thiết, Hải Pḥng,
Hạ Long, Quảng Ninh v.v.. Tất cả là do tác động
của con người qua phát triển kinh tế và
những hệ lụy phát triển như nuôi trồng
thủy sản, giao thông vận tải đường
biển và những tại nạn tràn dầu, việc khai
thác khoáng sản, và các dịch vụ du lịch. Theo các
nghiên cứu mới nhất th́ nước biển gần
bờ hiện nay đang có chỉ dấu của những kim loại độc hại như đồng,
ch́, cadmium, arsenic, và thủy ngân. Và trầm tích
biển cũng cho thấy sự hiện diện của
kẽm, thủy ngân, và cadmium.
Hỏi 3: C̣n môi trường không
khí như thế nào thưa ông?
Đáp 3: Những nguồn gây ô
nhiễm chính vẫn là các nhà máy hoá chất và tiểu
thủ công nghiệp. Rất nhiều nhà máy
c̣n nằm trong nội thành, do đó t́nh trạng ngày càng tê
hại hơn nữa v́ nguồn không khí bẩn trực
tiếp tác hại vào buồng phổi của cư dân
sống trong đó. Thí dụ điển h́nh là thành
phố HCM có trên 30 ngàn tiểu thủ công nghiệp trong thành
phố không kể hàng ngàn cơ sở hóa chất, nhà máy
dệt nhuộm, cùng các khu công nghiệp khu chế xuất.
Thêm nữa số lượng giao thông vận tải tăng
theo đà sản xuất và gia tăng dân
số làm cho t́nh trạng ngày càng xuống cấp thêm.
Những chất ô nhiễm không khí chính là: khí sulfide dioxide
(SO2), nitrogen dioxide (NO2), carbon monoxide (NO), sulfide hydrogen (H2S),
bụi lơ lửng (PM10), ch́, và các hợp chất hữu
cơ nhẹ trong xăng dầu. Theo nghiên cứu, nguồn
gây ra ô nhiễm không khí chính là do giao thông vận tải
chiếm từ 70 đến 90% tại các đô thị. Trong lúc đó, nông thôn vẫn c̣n nguồn không khí tương
đối trong lành.
Hỏi 4: Trở qua môi trường
đất, ảnh hưởng của phát triển lên đất
ra sao, thưa ông?
Đáp 4: Việt
Hỏi 5: C̣n đa dạng sinh
học của Việt
Đáp 5: Việt Nam là một
quốc gia nguyên thủy có tính đa dạng sinh học
rất cao, là một trong 25 nước chiếm khoăng 6,5%
các loài trên thế giới. Tuy nhiên trong thớ
gian phát triển trong 20 năm trở lại đây, có
nhiều nguyên nhân làm biến đổi đa dạng sinh
học làm cho t́nh trạng trở thành suy thoái hơn.
Các nguyên nhân đó là: Việc xử dụng đất đai
thiếu quy hoạch, khai thác và xử dụng tài nguyên sinh
học không bền vững, có nhiều sinh vật từ nước
ng̣ai xâm nhập gây thiệt hại không nhỏ cho môi trường
như ḷai ốc bươu vàng, bèo Nhật Bản, và
loại mai dương (mimosa pigra). Sự
xuất hiện của ba loài nầy đă làm đăo
lộn đa dạng sinh học, phá hại mùa màng và làm
giảm năng suất cây trồng. Ngoài ra c̣n có các
nguyên nhân khác như t́nh trạng ô nhiễm nguồn nước,
nạn cháy rừng, thiên tai, và nhất là
t́nh trạng quản lư môi trường c̣n lỏng lẽo
và nhân sự không đáp ứng được nhu cầu
chuyên môn. Theo tài liệu trong cuốn Sách Đỏ Việt
Nam 2004 do Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam soạn
thảo, và sau hai năm thực hiện với sự
cộng tác của trên 70 nhà khoa học th́ tổng số
loài động vật, thực vật hoang dă trong thiên nhiên
đang bị đe dọa đă lên đến mức 857
loài trong đó có 407 ḷai động vật và 450 loài thực
vật. Vào thời điểm khảo sát từ 1992 đến
1996, chỉ có 706 loài bị đe dọa mà thôi.
Hỏi 6: C̣n t́nh trạng chất
thải rắn th́ sao, thưa TS?
Đáp 6: Thưa anh. Nói về
chất thải rắn, chúng tôi đă tŕnh baỳ trên
tạp chí nầy nhiều kỳ trong thời gian qua. Tưụ
trung chất thải rắn gồm chất thải gia cư
(sinh hoạt), chất thải độc hại do các cơ
sơ sản xuất, chế biến công nghiệp, và
chất thải y tế. Qua quá tŕnh phát triển và qua
sự gia tăng dân số, tất cả các loại
chất thải trên đều tăng nhanh chóng. Thí dụ điển
h́nh là chất thải gia cư tăng từ 0,4Kg/người/ngày
cho năm 2002 lên đến gần 1kg/ngày cho năm 2004,
nghĩa là gần 13 triệu tấn/năm. C̣n chất
thải độc hại tăng nhanh ở các khu phát
triển công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Pḥng,
Quảng Ninh, TpHCM, Đồng Nai, B́nh Dương, Bà
Rịa-Vũng Tàu chiếm gần 130 ngàn tấn/năm.
Chất thải công nghiệp không nguy hại là 2,5 triêụ/tấn/năm. Và
chất thải y tế chiếm 21 ngàn tấn/năm trong đó
1/3 lượng chất thải nầy tập trung ở Hà
Nội và TpHCM.
Vấn để thu gom chất thải và hệ thống
xử lư các loại chất thải trên vẫn không theo
kịp đà phát triển, cho nên t́nh trạng ô nhiễm môi
trường ngày càng trầm trọng thêm ra trong hiện
tại.
Hỏi 7: Như TS vừa tŕnh bày,
hiện trạng môi trường Việt Nam có rất
nhiều vần đề tạo ra do phát triển, ngoài ra
môi trường c̣n chịu nhiều ảnh hưởng
của thiên nhiên và những tại nạn môi trường trong việc vận hành các cơ
sở công nghiệp. Vần đề nầy
gây ảnh hương như thế nào thưa ông?
Đáp 7: Về thiên nhiên, trước
hết phải nói đến băo ở Việt
Hỏi 8: Để kết luận
phần thảo luận hôm nay, ông đánh giá những
nhận định trên Báo Cáo như thế nào?
Đáp 8: Trong hai kỳ liên tiếp
chúng tôi tŕnh bày Báo Cáo Hiện trạng môi trường
qua các sức ép môi trường
và t́nh trạng chung. Báo Cáo lần nầy nêu
lên nhiều chi tiết cũng như thực trạng đang
xảy ra cho Việt
Kính chào Quư thính giả
của Đài ACTD